Căn cứ vào quy định của Luật Tiêu chuẩn Kỹ thuật và Luật Chất lượng Sản phẩm Hàng hóa hiện hành, Bộ Thông tin và
Truyền thông
đã ban hành Thông tư số 06/2009/TT-BTTTT ngày 24/03/2009 (Thông tư 06)
quy định về chứng nhận và công bố hợp quy đối với các thiết bị bưu
chính viễn thông, các thiết bị thu phát sóng vô tuyến điện, các thiết
bị điện tử và
công nghệ thông tin
(trừ các thiết bị sử dụng cho mục đích quốc phòng, an ninh theo quy
định của pháp luật). Thông tư 06 này được áp dụng đối với các tổ chức,
cá nhân Việt Nam và nước ngoài có hoạt động sản xuất, kinh doanh các
thiết bị chuyên ngành công nghệ
bưu chính viễn thông trên lãnh thổ Việt Nam.
Cho mục đích quản lý chất lượng các thiết bị chuyên ngành công nghệ
thông tin và truyền thông, tùy từng thời kỳ, Bộ Thông tin và Truyền
thông sẽ ban hành “Danh mục sản phẩm chuyên ngành công nghệ thông tin
và truyền thông bắt buộc phải chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy”
(“Danh mục 1”) và “Danh mục sản phẩm chuyên ngành công nghệ thông tin
và truyền thông bắt buộc phải công bố hợp quy” (“Danh mục 2”).
Các tổ chức và cá nhân sản xuất hoặc nhập khẩu các sản phẩm thuộc Danh
mục 1 phải thực hiện việc chứng nhận hợp quy cho các sản phẩm này tại
các Tổ chức chứng nhận hợp quy được Bộ Thông tin và Truyền thông giao
trách nhiệm chứng nhận hợp quy sản phẩm chuyển ngành công nghệ thông
tin và truyền thông. Các sản phẩm phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật, tiêu
chuẩn tương ứng sẽ được Tổ chức chứng nhận hợp quy cấp Giấy chứng nhận
hợp quy có hiệu lực trên phạm vi toàn quốc và có thời hạn tối đa là 3
năm tùy thuộc vào chủng loại sản phẩm. Đồng thời, Tổ chức chứng nhận
hơp quy cũng cấp dấu hợp quy cho các sản phẩm đã được cấp Giấy chứng
nhận hợp quy. Giấy chứng nhận hợp quy và dấu hợp quy bị thu hồi và hủy
bỏ hiệu lực trong trường hợp kết quả giám sát
chất lượng
sản phẩm cho thấy sản phẩm không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật, tiêu
chuẩn tương ứng như đã được chứng nhận hoặc tổ chức, cá nhân đã được
cấp giấy chứng nhận hợp quy không thực hiện đúng các quy định về chứng
nhận hợp quy và sử dụng dấu hợp quy.
Trong khi đó, các Các tổ chức, cá nhân sản xuất hoặc nhập khẩu các sản
phẩm thuộc Danh mục 2 chỉ phải thực hiện thủ tục công bố hợp quy cho
các sản phẩm này và tự thể hiện dấu hợp quy trên sản phẩm theo mẫu được
quy định tại Phục lục VII, Thông tư 06.
Hồ sơ công bố hợp quy cho sản phẩm thuộc các Danh mục 1 và 2 nói trên bao gồm các tài liệu sau:
(i) Đơn đăng ký công bố hợp quy (theo mẫu tại Phụ lục III, Thông tư 06);
(ii) Bản sao
Giấy đăng ký kinh doanh hoặc Giấy phép đầu tư;
(iii) Bản công bố hợp quy (theo mẫu tại Phụ lục IV, Thông tư 06);
(iv) Bản sao Giấy chứng nhận hợp quy còn hiệu lực (đối với sản phẩm thuộc Danh mục 1);
(v) Báo cáo kết quả tự đánh giá sự phù hợp kèm theo bản mô tả chung
về sản phẩm, kết quả đo kiểm sản phẩm do đơn vị đo kiểm thực hiện chưa
quá 2 năm (đối với sản phẩm thuộc Danh mục 2);
(vi) Mẫu dấu hợp quy sử dụng cho sản phẩm đăng ký công bố hợp quy.
Thời hạn giải quyết hồ sơ công bố hợp quy là 07 ngày kể từ ngày nhận hồ
sơ hợp lệ. Tổ chức, cá nhân phải thực hiện lại việc công bố hợp quy khi
có bất kỳ sự thay đổi nào về nội dung bản công bố hợp quy đã công bố.
Tổ chức, cá nhân chỉ được cung cấp sản phẩm thuộc Danh mục 1 và 2 nói
trên ra thị trường sau khi đã được cấp Giấy chứng nhận hợp quy (đối với
sản phẩm thuộc Danh mục 1), thực hiện việc công bố hợp quy và gắn nhãn
hợp quy cho sản phẩm, trừ các trường hợp ngoại lệ được quy định tại
Điều 7 và Điều 8, Thông tư 06 này. Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh
doanh sản phẩm đã được chứng nhận hoặc công bố hợp quy có trách nhiệm
duy trì liên tục
chất lượng của sản phẩm như đã được chứng nhận hoặc công bố và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về chất lượng của từng sản phẩm do mình cung cấp.
Thông tư 06 sẽ có hiệu lực vào ngày 1/06/2009 và thay thế cho Quyết
định số 44/2006/QĐ-BBCVT ngày 03/11/2006 của Bộ trưởng Bộ Bưu chính,
Viễn thông, ban hành “Quy định chứng nhận và công bố phù hợp tiêu chuẩn
đối với sản phẩm thuộc quản lý chuyên ngành của Bộ Bưu chính, Viễn
thông”.