Tìm kiếm  
 
Thị trường Tài chính quốc tế Công cụ Kĩ thuật tài chính Qui hoạch Cấu trúc vốn Kế toán-Kiểm toán Tổ chức tài chính
Cấu trúc vốn | Nợ và đòn bảy tài chính | Chính sách cổ tức
Bạn đang ở :  Trang chủ » Kiến thức KD » Tài chính » Cấu trúc vốn » Cấu trúc vốn

Tin Tức Kinh Tế - Tài Chính

Saga-Việc Làm

THẾ GIỚI KINH DOANH

CUỘC SỐNG

THUẬT NGỮ

 

SỰ KIỆN - CHUYÊN ĐỀ

BÀI HAY

Tóm lược một số lý thuyết về cấu trúc vốn
Sự khác nhau giữa vốn điều lệ vs. vốn chủ sở hữu và rủi ro trong kinh doanh
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Cấu trúc vốn tối ưu của một doanh nghiệp-Phần I
Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Quản lý nợ
Quản trị vốn lưu động trong doanh nghiệp vừa và nhỏ
Cấu Trúc Vốn & Những Tác Động của nó.
Giới thiệu một mô hình xác định cấu trúc vốn tối ưu
Doanh nghiệp và Hành trình đi tìm Cấu trúc vốn tối ưu
... Xem toàn bộ

BÀI BÌNH CHỌN

  Giới thiệu một mô hình xác định cấu trúc vốn tối ưu  
  Cấu trúc vốn làm tối tiểu WACC  
  Các nhân tố tác động đến cơ cấu vốn của công ty niêm yết trên TTCK Việt Nam  
  Sự khác nhau giữa vốn điều lệ vs. vốn chủ sở hữu và rủi ro trong kinh doanh  
  Tóm lược một số lý thuyết về cấu trúc vốn  
  Cấu trúc vốn tối ưu của một doanh nghiệp-Phần I  
  Cấu trúc vốn tối ưu của một doanh nghiệp-Phần II  
  Doanh nghiệp và Hành trình đi tìm Cấu trúc vốn tối ưu  
  Nên có lời giải chính xác cho những thắc mắc về WACC  
  Quản trị vốn lưu động trong doanh nghiệp vừa và nhỏ  
... Xem tất cả
 
ĐĂNG NHẬP
  Tên truy cập:
  Mật khẩu:

Quên mật khẩu

Tại sao Saga?

1 Bài viết vàng / 17 Bài viết bạc

  Liên hệ nóng:
YM: sagarina 
sagavietnam 
     Email: info@saga.vn

 

Người gửi: kphong  --   16/10/2007 11:44 AM    

Cấu trúc vốn tối ưu của một doanh nghiệp-Phần II

Bài này thuộc sự kiện/chuyên đề: Loạt bài về cấu trúc vốn tôi ưu của doanh nghiệp

( Bình chọn: 9   --  Thảo luận: 18 --  Số lần đọc: 11312)

Bài viết phần I

Trong khi chờ một giải pháp hoàn hảo cho việc lượng hoá chi phí kiệt quệ tài chính tôi đề nghị dùng tạm một phương pháp đơn giản, dễ áp dụng mà bất kỳ một kế toán trưởng hay một giám đốc doanh nghiệp nào cũng có thể vận dụng nó để tính tỷ lệ nợ “thích hợp”cho doanh nghiệp mình.

Giả sử hiện giá của chi phí kiệt quệ tài chính là một đường cong của paraboll quay ngược và ta chỉ lấy giá trị phần bên phải tính từ đỉnh của Paraboll. Đỉnh của nó sẽ nằm trên trục x (trục đại diện cho tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu). Chúng ta sẽ đi tìm những giá trị của nó:
 
,

sẽ đạt giá trị nhỏ nhất khi , .
Ý nghĩa kinh tế là khi vay nợ 100% (một công ty chỉ có vay nợ, không có vốn chủ sở hữu) thì hiện giá của lá chắn thuế từ vay nợ sẽ không có ý nghĩa nữa.
Ta có đẳng thức , và parabol có đỉnh tại:
, khi .

Ý nghĩa kinh tế là khi vay nợ từ $0 đến tỷ lệ nợ vay (đỉnh của Paraboll) này ta chưa có ảnh hưởng của chi phí kiệt quệ tài chính, nhưng nếu ta tăng nợ lên (cho chạy) thì hiện giá của chi phí kiệt quệ tài chính cũng bắt đầu xuất hiện và tăng lên nhưng nó sẽ tăng nhanh hơn hiện giá của tấm chắn thuế từ nợ vay.

Để có thể lập mô hình tổng quát ta lập hệ phương trình sau:

a+b+c= -TCD          (1)
b+2ax=0            (2)
b2-4ac=0            (3)



Từ (1) => c=-TCD -a-b, thế vào (3)
b2-4a(-TCD -a-b)=0
b2+4aTCD +4a2+4ab=0
mà b=-2ax =>
4a2x2+4aTCD +4a2+4a(-2ax)=0
hay
4a2x2+4aTCD +4a2-8a2x=0
4a(ax2+TCD +a-2ax)=0
lúc này ta có hai nghiệm; a=0 (không có ý nghĩa kinh tế, ta bỏ qua nghiệm này);
ax2+TCD +a-2ax=0 =>
ax2+a-2ax= -TCD
a(1+x2-2x)= -TCD
a= -TCD/(1+x2-2x)

Mục tiêu của chúng ta là tính a theo x, từ a ta tính được b và c theo hệ phương trình trên.

Vấn đề lúc này là làm sao xác định x, từ ý nghĩa kinh tế của điểm x là khi doanh nghiệp vay nợ với một tỷ lệ nhỏ hơn x thì chưa có ảnh hưởng của chi phí kiệt quệ tài chính, khi doanh nghiệp vay nợ vượt qua x thì sẽ có ảnh hưởng của chi phí kiệt quệ tài chính và nó sẽ tăng rất nhanh và bù trừ với hiện giá của lá chắn thuế từ nợ vay. Vấn đề khá thú vị khi xác định điểm x này là ta có thể ứng dụng chỉ số tín nhiệm Z để xác định x. Chỉ số tín nhiệm Z là chỉ số từ công trình của Giáo sư  Edward I.Altman, trường kinh doanh Leonard N.Strem, thuộc trường Đại học NewYork. Chỉ số Z là một công cụ phát hiện nguy cơ phá sản và xếp hạng định mức tín dụng, đây là một công trình dựa vào việc nghiên cứu khá công phu trên số lượng nhiều công ty khác nhau tại Mỹ. Mặc dù chỉ số này được phát minh tại Mỹ, nhưng hầu hết các nước trên thế giới vẫn có thể sử dụng với độ tin cậy khá cao.


Từ một chỉ số Z ban đầu, Giáo sư Edward I.Altman đã phát triển ra Z’ và Z” để có thể áp dụng cho từng loại hình và ngành của doanh nghiệp. Trong bài viết này ta vận dụng Z’, áp dụng cho doanh nghiệp chưa cổ phần hoá và thuộc ngành sản xuất, theo bảng tính như sau:

Công ty ABC




BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TÓAN
Tại ngày 31/12/2006

Đồng

Kịch bản: tăng vốn vay, giảm vốn chủ sở hữu

 

A/ PHẦN TÀI SẢN

 

 

 

 

 

 

 

 

TÀI SẢN CỐ ĐỊNH RÒNG

        100

    100

    100

    100

    100

    100

    100

    100

 

 

 

 

 

 

 

 

 

TÀI SẢN LƯU ĐỘNG

        100

    100

    100

    100

    100

    100

    100

    100

TỔNG PHẦN TÀI SẢN

        200

     200

     200

     200

     200

     200

     200

     200

B/ PHẦN NGUỒN VỐN

 

 

 

 

 

 

 

 

VỐN CỔ PHẦN THƯỜNG

        200

    135

    130

    125

    120

    115

    110

    105

NỢ VAY NGÂN HÀNG

 

       65

       70

       75

       80

       85

       90

       95

TỔNG PHẦN NGUỒN VỐN

        200

     200

     200

     200

     200

     200

     200

     200

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Doanh thu năm

400

400

400

400

400

400

400

400

Định phí

80

80

80

80

80

80

80

80

Biến phí (60% doanh thu)

280

280

280

280

280

280

280

280

 

 

 

 

 

 

 

 

 

EBIT

40

40

40

40

40

40

40

40

Lãi vay phải trả

0

10

11

11

12

13

14

14

Thu nhập trước thuế

40

30

30

29

28

27

27

26

Thuế 40%

         16

       12

       12

       12

       11

       11

       11

       10

Lãi ròng

         24

       18

       18

       17

       17

       16

       16

       15

ROE

12%

13%

14%

14%

14%

14%

14%

15%

X1= Vốn lưu động/Tổng tài sản

      0.50

   0.18

   0.15

   0.13

   0.10

   0.08

   0.05

   0.03

X2=Lợi nhuận giữ lại/Tổng tài sản

      0.12

   0.09

   0.09

   0.09

   0.08

   0.08

   0.08

   0.08

X3= EBIT/ Tổng tài sản

      0.20

   0.20

   0.20

   0.20

   0.20

   0.20

   0.20

   0.20

X4= Giá trị thị trường của vốn chủ sở hữu/ Giá trị sổ sách của tổng nợ)

      1.00

   0.68

   0.65

   0.63

   0.60

   0.58

   0.55

   0.53

X5= Doanh số bán/Tổng tài sản

      2.00

   2.00

   2.00

   2.00

   2.00

   2.00

   2.00

   2.00

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Z'=0.717x1+0.847x2+3.107x3+0.42x4+0.998x5

      3.50

   3.10

   3.07

   3.04

   3.01

   2.98

   2.95

   2.92

Vùng an toàn:       Z'>2.9

 

 

 

 

 

 

 

 

Vùng cảnh báo:   1.23<Z'<2.9

 

 

 

 

 

 

 

 

Vùng nguy hiểm:  Z'<1.23

 

 

 

 

 

 

 

 

(Giả định là lợi nhuận được chia hết cho cổ đông trong năm)
Từ bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp tại ngày 31/12/2006 với số vốn chủ sở hữu là $200, bây giờ giả định là ta rút bớt vốn chủ sở hữu và thay bằng vốn vay. Do cấu trúc vốn thay đổi nên chỉ số Z’ sẽ thay đổi, chỉ số Z’ có ý nghĩa kinh tế là khi Z’ càng cao thì doanh nghiệp càng có độ an toàn cao, Z’ càng thấp thì nguy cơ phá sản của doanh nghiệp càng cao. Theo chỉ số Z’ thì khi nó nhỏ hơn 2.9 là doanh nghiệp nằm trong vùng cảnh báo. Từ chỉ số Z’ này ta có thể xác định độ lớn của x (tỷ lệ vay nợ). Với công ty ABC này thì khi vay nợ từ khoản $80 trở lên thì doanh nghiệp bắt đầu nằm trong vùng cảnh báo, điểm này tương ứng với tỷ lệ nợ vay là 40%. Với tỷ lệ này ta tính được hệ số a, b, c của phương trình y=ax2+bx+c và đồ thị (Paraboll) của nó như sau:
cautrucvon3.jpg

cautrucvon7.jpg


Từ dữ liệu trên, vận dụng lý thuyết của Modigliani và Miller (thường được viết tắt là M&M) 1958 và 1963 ta có thể tính được chi phí sử dụng vốn bình quân(WACC) của doanh nghiệp đạt giá trị nhỏ nhất là 10.034% và giá trị doanh nghiệp đạt giá trị cực đại là $239 tại thời điểm nợ vay là x*= 58%, với số nợ vay $115 và đồ thị của giá trị doanh nghiệp, chi phí sử dụng vốn theo tỷ lệ nợ vay như sau:

cautrucvon5.jpg
cautrucvon6.jpg
Tất nhiên lúc này sẽ có rất nhiều vấn đề để bàn xoay quanh tỷ lệ vay nợ tối ưu, chỉ số Z’ là bao nhiêu, (trong ví dụ này Z’=2.8). Xét thuần tuý về mặt lý thuyết thì còn quá xa điểm nguy hiểm Z’<1.23, vấn đề là ta chưa lượng hoá được chi phí kiệt quệ tài chính để đưa vào bảng cân đối kế toán cho nên khi tăng tỷ lệ nợ vay ta thấy Z’ giảm khá chậm. Một ảnh hưởng khác đến x* là việc chọn điểm x bắt đầu từ Z’ nào, ứng với mỗi x theo Z’ ta sẽ có một x* khác nhau. Đây là vấn đề thuộc về “kinh nghiệm” của giám đốc tài chính, thuộc vào kết cấu của bảng cân đối kế toán (vốn lưu động, tài sản cố định) mà sẽ có Z’ khác nhau. Ở bài viết này tôi chỉ có dụng ý là nếu ta kết hợp việc vận dụng chỉ số Z, lý thuyết M&M thì ta có thể tạm tính được xu hướng của giá trị doanh nghiệp mình khi sử dụng nợ vay.


* Nếu ta giả định là lãi sất vay nợ cũng tăng dần theo tỷ lệ vay nợ tăng lên thì cách xác định cũng tương tự và tỷ lệ vay nợ để doanh nghiệp đạt giá trị tối ưu sẽ giảm hơn so với trường hợp ta cố định lãi suất vay nợ.
Nguyễn Khả Phong

Phòng Kế Toán – Công ty TNHH Chế Biến Bột Mì Mê Kông
Khu Công Nghiệp Phú Mỹ I, huyện Tân Thành, Tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu
--------------------------------
Tài liệu tham khảo:
+ Tài chính doanh nghiệp hiện đại  của TS Trần Ngọc Thơ  NXB Thống kê 2003.
+ Chỉ số Z, Công cụ phát hiện nguy cơ phá sản và xếp hạng định mức tín dụng của tác giả Lâm Minh Chánh, Báo Nhịp cầu đầu tư ngày 20/07/2007.

Bản quyền © SAGA-10/2007

 
Bookmark and Share
  File gắn kèm:
 
  File download:
 
Điểm trung bình:           Tổng điểm: 40/ 9 lượt bình chọn
Bình chọn:
 

+ Thêm vào Bài viết ưa thích +   

+ Xóa bỏ việc nhận tin nhắn thông báo khi có thảo luận mới cho bài viết này +   
 
Bổ sung nội dung cho bài viết và tranh luận( 17)
  bpquangemc (21/06/2010 04:20 AM) Có ích: 0/0    
 
© SAGA - Cấu trúc vốn tối ưu - Áp dụng trong thực tế -  Chào A. Phong.

Tôi đọc bài viết của A. rất tâm đắc, tuy nhiên các đẳng thức để thiết lập mô hình tính a, b, c theo x bị ẩn, tôi chưa hiểu đường dẫn thiết lập hệ phương trình (1, 2, 3). A có thể gởi cho tôi file bài viết đầy đủ về địa chỉ bpquangemc@yahoo.com ?

Cám ơn A. rất nhiều. B.P.Quang.
 
   
     
  atlemonthuy90 (13/10/2009 10:24 PM) Có ích: 0/0    
 
© SAGA - Cách tính chi phí sử dụng vốn ở Pháp -  Mình muốn nghiên cứu về cách tính chi phí sử dụng vốn ở một số nước có thị trường tài chính phát triển. Bạn nào có ý kiến thì cho mình tham khảo với nhé
 
   
     
  kphong (13/03/2008 10:51 AM) Có ích: 0/0    
 
© SAGA - Mình bàn thêm -  Chào bạn lemonleo. Bạn chú ý MM không có nói đến điểm nợ vay tối ưu. Bài viết mình muốn diễn đạt là tạm dùng một parabol cho chi phí kiệt quệ tài chính để bù trừ với lợi thế của lá chắn thuế. Bạn hãy đưa chi phí kiệt quệ tài chính rồi lấy giá trị công ty cộng với lợi thế của lá chắn thuế, trừ đi chi phí kiệt quệ tài chính.

Việc xây dựng parabol thì dựa vào chỉ số Z như bài viết. Đây là cách "tạm tính" của mình, không có trong bất kỳ tài liệu tài chính nào và chưa ai công nhận nó cả. Bạn là sinh viên coi chừng sử dụng nó không biết ý các thầy cô không đồng ý đấy.

Chúc bạn thành công. K.Phong.

 
   
     
  lemonleo (12/03/2008 09:25 AM) Có ích: 0/0    
 
© SAGA - Gửi anh K.Phong -  Anh Phong à, em đã đọc rất kỹ bài của anh và tham khảo thêm phần lý thuyết M&M của Nguyễn Minh Kiều. Em có một số ý kiến thế này mong anh giải đáp giùm em nhé. Trong bài anh có nói đến việc sử dụng chỉ số Z để từ đó tính được PV của chi phí kiệt quệ TC, nhưng thật sự em không thấy tác động của chỉ số Z này trong việc tính toán cơ cấu vốn tối ưu. Theo lý luận thì cấu trúc vốn tối ưu khoảng 40% nhưng về sau khi sử dụng công thức của M&M thì lại ra là 58%. Anh có thể giải thích cho em cách tính cơ cấu vốn tối ưu trong trường hợp này được không. Em đã thử làm theo M&M nhưng không được.

Công thức của M&M trong trường hợp có thuế là:

: Chi phí vốn khi huy động hoàn toàn 100%vốn chủ
: Chi phí vốn khi huy động bằng nợ vay
: Thuế suất thuế TNDN
: Cơ cấu vốn (Nợ/vốn chủ)

Theo đó cơ cấu vốn tối ưu là cơ cấu cho min; rb=15%, ro thì phải tùy thuộc vào phương thức huy động vốn (phát hành cổ phiếu UĐ, cổ phiếu thường, giữ lại lợi nhuận).

Mong anh trả lời sớm cho em!

 
   
     
  tuantm73 (05/03/2008 10:58 AM) Có ích: 0/0    
 
© SAGA - Cấu trúc vốn tối ưu -  Gửi anh Phong. Tôi đọc bài viết của anh về vấn đề này thấy rất hay và đang nghiên cứu áp dụng trong thực tế. Tuy nhiên anh có thể nõi rõ hơn việc sử dụng công thức nào của M&M để tính ra WACC nhỏ nhất là 10.034%, x* = 58% và nợ vay 115USD.

Anh có thể trả lời theo Email: tmtvietnam@gmail.com

Rất mong nhận được hồi âm của anh. tuantm73

 
   
     
  lamtung (13/01/2008 04:43 PM) Có ích: 1/1    
 
© SAGA - Ý kiến về cấu trúc vốn -  Tôi đọc bài của bạn kphong và nhiều ý kiến khác nhau nhưng ý kiến của Dr.Vuong là rất được suy ngẫm. Thực tế tạm gọi là lý thuyết MM chưa thể chứng minh một cách thuyết phục trong điều kiện theo tôi là ở Việt Nam hiện nay. Chào Thân ái.
 
   
     
  kphong (12/01/2008 12:20 PM) Có ích: 2/2    
 
© SAGA - Tôi cũng chưa rõ -  Xin chào bạn gaubo,

Bạn đã hiểu đúng vấn đề nhưng phải chú ý là trong "môi trường tĩnh". Còn vấn đề bạn băn khoăn thì tôi cũng không biết trả lời bạn như thế nào!

Đây là góc nhìn của mình: Trong thực tế nhiều khi các doanh nghiệp vay vốn vì thiếu vốn, vì muốn dự trữ hàng hóa để thắng đậm trong cơn sốt giá..., hay lập doanh nghiệp rồi có cớ để vay và vốn chạy vào chứng khóan, đất đai ... còn lỗ hay lãi chỉ có "Trời" mới biết được và thường thì họ lãi. "Có gan làm giàu", đúng không?

Thuế suất thuế thu nhập hiện nay đang rất thấp và đang miễn giảm... nên lợi ích của "lá chắn thuế" không có ý nghĩa đâu và chính những người không quan tâm đến "lá chắn thuế " mới tận dụng được nhiều "lá chắn thuế " khác!.

Chúc vui!

K Phong

 
   
     
  gaubo (11/01/2008 01:02 AM) Có ích: 2/2    
 
© SAGA - Hỏi thêm bạn kphong -  Bạn kphong cho hỏi một điều. Theo bài viết này (và cả bài viết trước) của bạn thì khi xác định cấu trúc vốn tối ưu ta cần cân đối giữa "lợi ích từ lá chắn thuế" và "chi phí kiệt quệ tài chính" (đấy là theo tôi hiểu, nếu không đúng xin bạn giải thích rõ hơn). Về nguyên lý tôi cũng đồng ý với lập luận này. Tôi chỉ có một băn khoăn nhỏ, nếu có thể mong bạn giải thích giùm.

Trong thực tế khi tôi đi làm thấy rất nhiều doanh nghiệp mới thành lập, đang trong thời gian được ưu đãi miễn thuế. Một số doanh nghiệp khác thì bị lỗ triền miên (tức là cũng chẳng có thu nhập chịu thuế). Những doanh nghiệp này theo tôi hiểu thì không có lợi gì từ "tấm lá chắn thuế" khi vay nợ. Mặt khác, chi phí kiệt quệ tài chính chắc chắn lớn hơn 0. Vậy mà họ vẫn cứ vay rất nhiều. Phải chăng các giám đốc tài chính của các doanh nghiệp này không biết cách tính cấu trúc vốn tối ưu, hay biết mà không quan tâm?

Mong nhận được ý kiến phản hồi.
 
   
     
  kphong (23/11/2007 08:20 PM) Có ích: 1/1    
 

Xin chào bạn buingochuu,

Đây là cách lập luận của mình:

1/ X2=Lợi nhuận giữ lại/ tổng tài sản.

Bạn lấy dòng "Lãi ròng" chia cho tổng tài sản: $200 (không đổi). Vì khi thay đổi nợ vay -> Lãi ròng thay đổi, chỉ số này thay đổi.

Theo cách hiểu cuả mình thì chỉ số Z là chỉ số tác hợp các thông số từ bảng cân đối kế toán( balance sheet) và bảng kết quả kinh doanh (P&L), cho nên lợi nhuận giữ lại được hiểu là dòng "Lãi ròng" từ bảng P&L.

2/ Đúng là có sự hiểu nhầm do mình không giữ nguyên bản tiếng Anh. Bản gốc là

X4= Market value of total equity/ Book value of total liability

Ở đây mình hiểu là gía trị vốn chủ sở hữu chia cho tổng nguồn vốn. Trong trường hợp này là công ty chưa cổ phần nên giá trị thị trường vốn chủ sở hữu bằng đúng giá trị sổ sách vốn chủ sở hữu (Lý thuyết). Còn tổng nguồn vốn trong ví dụ này là $200.

Mục tiêu của mình là xem X4, thay đổi như thế nào khi nợ vay thay đổi.

Như vậy là mình dùng từ hơi ẩu là "tổng nợ" nên gây hiểu nhầm, ở đây đính chính lại là tổng nguồn vốn.

Rất mong nhận được sự thông cảm và hồi âm cuả bạn.

 
   
     
  huungocbui (22/11/2007 09:25 PM) Có ích: 1/1    
 

Chào bạn Phong,

Tôi phải nhắc lại câu nói ban đầu:"Bài viết của bạn kphong khá hay" tuy nhiên trong bài viết có một số nội dung theo tôi chưa chính xác, những điểm chưa chính xác tôi đã liệt kê ở phần trên.

Có lẽ tôi phải nói thêm một ít thể hiện quan điểm của tôi về những ý kiến trả lời của bạn:

1. Bài chỉ số Z tôi đã đọc và rất thú vị, cám ơn bạn Lâm Minh Chánh.

2. Theo tôi, nợ tăng sẽ làm cho DFL tăng và tất nhiên DTL tăng cho thấy mức độ rủi ro của doanh nghiệp. Nhà đầu tư phải chú ý điều này, như thế chỉ số Z cũng là một trong những tham số để đánh giá tình trạng tài chính của doanh nghiệp cho thấy mức độ rủi ro của công ty.

3. Bạn cho rằng: "Phần lợi nhuận giữ lại được hiểu là lợi nhuận sau thuế và nó ảnh hưởng khi nợ vay thay đổi". Theo tôi, hiểu như thế là chưa chính xác vì:

lợi nhuận sau thuế  = lợi nhuận giữ lại + cổ tức

=> lợi nhuận giữ lại = lợi nhuận sau thuế  - cổ tức.

Các nội dung còn lại tôi cũng nhất trí với bạn.

Thân chào.

 
   
     
  kphong (16/11/2007 09:16 PM) Có ích: 1/1    
 

Xin chào bạn BuiNgocHuu: Bạn hãy tưởng tượng doanh nghiệp ABC có tổng vốn vay và vốn chủ sở hữu là $200, bây giờ bạn cho vốn vay là $10, vốn chủ sở hữu sẽ là $190. Bạn tăng dần vốn vay lên thì vốn chủ sở hữu phải giảm xuống. Như vậy khi cấu trúc vốn thay đổi thì chỉ số Z phải thay đổi. Muốn tìm hiểu chỉ số Z bạn phải tham khảo bài viết của bạn Lâm Minh Chánh về chỉ số Z.

Phần lợi nhuận giữ lại được hiểu là lợi nhuận sau thuế và nó ảnh hưởng khi nợ vay thay đổi (vay nhiều thì lãi nhiều), mục tiêu của mình là tính chỉ số Z thay đổi như thế nào khi thay đổi nợ vay.

Về cấu trúc vốn tối ưu trong trường hợp này thì cần phải xác lập các điều kiện sau:

+ Giả định là nền kinh tế phát triển ổn định, không có biến động lớn để mình loại các yếu tố rủi ro kinh doanh. Nếu mình đưa yếu tố này vào thì bài toán trở nên vô cùng phức tạp.

+ Mình phải xác định doanh thu tại điểm có xác suất lớn nhất (hoặc ít ra là như thế). Tất nhiên điểm này đảm bảo có mức doanh lợi  chấp nhận được (ít ra là hơn lãi suất bình quân thị trường).

+ Về lãi vay ngân hàng, nếu giả định vay càng nhiều thì lãi vay càng cao vậy điểm tối ưu sẽ có tỷ lệ vay thấp hơn là không tăng lãi vay.

Khi có các điều kiện này rồi mình mới giả định bài tóan như sau:

Chọn tỷ lệ giữa vốn vay và vốn chủ sở hữu như thế nào là tối đa gía trị doanh nghiệp. Chú ý: Lúc này mình cũng chưa đề cập đến "chi phí trung gian", nhưng bạn đừng lo vì chi phí trung gian cũng có tính chất như vốn vay là càng nhiều vốn vay thì chí phí trung gian càng cao. Như vậy là chi phí kiệt quệ tài chính và chi phí trung gian làm triệt tiêu lợi thế của lá chắn thuế khi tăng nợ vay.

Bạn đã  thấy một đằng thì càng vay nợ thì lợi thế càng cao, một đằng thì càng vay nợ thì lợi thế càng giảm. Vậy khoản "giữa" của chúng, đâu đó sẽ xuất hiện một điểm tối ưu. (Bạn có thể hiểu là trong "môi trường tĩnh").

Đấy là nội dung của bài viết. Với nội dung trên bạn hãy tính cho một doanh nghiệp khác, bạn sẽ thấy chỉ số Z thay đổi và có thể bạn sẽ thấy có một điểm mà giá trị doanh nghiệp tối ưu.

Hân hạnh.

 
   
     
  Hello (13/11/2007 02:54 PM) Có ích: 0/0    
 

Trong sách TCDN của DHKT TPHCM có câu hỏi như thế này (mình vẫn chưa trả lời được). Mong các anh chị giúp đỡ với. Xin cám ơn.

 
   
     
  longplt (07/11/2007 03:01 PM) Có ích: 1/1    
 

Nhìn thấy đám công thức chằng chịt, mớ graph màu mè, khó hiểu quá. Vậy trong thực tế, người ta có chọn cấu trúc vốn tối ưu như vậy không? Câu trả lời của phần lớn finance managers có lẽ là không. Hãy nhìn vào cái gì đó phi tài chính, hãy nhìn vào chiến lược của doanh nghiệp!

 
   
     
  huungocbui (07/11/2007 02:10 PM) Có ích: 1/1    
 

Chào bạn Phong: Trong phần các kịch bản, theo tôi:

1. Nếu lợi nhuận chi trả hết thì lợi nhuận giữ lại bằng 0 thì X2 = lợi nhuận giữ lại / tổng tài sản phải bằng 0 (=0) sao lại lớn hơn 0?

2. Khi nợ = 0 thì chỉ tiêu X4 = MV of E /MB of L sẽ không xác định vì mẫu số = 0 !

X4= Giá trị thị trường của vốn chủ sở hữu/ Giá trị sổ sách của tổng nợ)

      1.00

   0.68

   0.65

   0.63

   0.60

   0.58

   0.55

   0.53

Hơn nữa, dường như số liệu bạn tính là lấy nợ chia cho vốn chủ sở hữu chứ không phải vốn chủ sở hữu chia cho nợ thì phải?

3. Tài sản lưu động trong tất cả các trường hợp nợ đều bằng 50% (100/200) tổng tài sản, bằng cách nào bạn tính ra được khác 50%?

X1= Vốn lưu động/Tổng tài sản

      0.50

   0.18

   0.15

   0.13

   0.10

   0.08

   0.05

   0.03

4. Mặt khác, nợ vay tăng mà lãi vay tăng không đáng kể thậm chí không tăng vì sao?

NỢ VAY NGÂN HÀNG

 

       65

       70

       75

       80

       85

       90

       95

Lãi vay phải trả

0

10

11

11

12

13

14

14

Có lẽ bạn nên kiểm tra lại lần nữa. Hy vọng sẽ nhận được hồi âm của bạn.

Cám ơn.

 
   
     
  kphong (01/11/2007 05:15 PM) Có ích: 1/1    
 

Xin chào bạn Huungocbui: Bạn đã nói đúng, biến phí là 70%, chứ không phải là 60%, nhưng lỗi này không làm ảnh hưởng đến nội dung của bài viết.

Các phần khác bạn kiểm tra lại xem, mình không thấy có gì sai. Rất mong nhận được sự góp ý hay phản biện của tất cả các bạn Saga.

Hân hạnh, Nguyễn Khả Phong.

 
   
     
  huungocbui (28/10/2007 01:41 PM) Có ích: 2/2    
 

Bài viết của bạn kphong khá hay nhưng khi tôi thử kiểm chứng số liệu thấy có nhiều chỗ bất ổn. Cụ thể: Trong phần phân tích theo các kịch bản để nhận xét về chỉ số Z có một số vấn đề sau:

  1. Biến phí bằng 60% doanh thu thì sẽ bằng 240 chứ không phải là 280.
  2. Tỉ số MV of total Equity/BV of TL khi nợ bằng 0 làm sao tính ra tỉ số này là 1?
  3. Nợ vay tăng sao lãi vay lại không đổi?
  4. Giả định lợi nhuận chia hết cho cổ đông trong năm sao tỷ lệ lợi nhuận giữ lại trên tổng tài sản lại > 0?
  5. Tỉ lệ X1 vì sao thay đổi khi TSLĐ và nợ ngắn hạn không đổi?

Nếu các số này không hợp lý thì e rằng những nội dung nhận định ở phần sau sẽ khó thuyết phục. Hy vọng bạn sẽ giúp mình giải toả các thắc mắc trên.

Cám ơn.

 
   
     
  Tranvthanh (20/10/2007 05:00 PM) Có ích: 2/2    
 
Tôi đã đọc bài cấu trúc vốn tối ưu phần II của anh Khả Phong. Việc lượng hóa chi phí kiệt quệ tài chính như anh Phong đã nêu theo Saga như thế nào? Việc lượng hóa chi phí kiệt quệ tài chính nêu trên có sự thẩm định chưa? Có thể xem vấn đề trên là một lý thuyết kinh tế để áp dụng không?
 
   
     
 
Thảo luận (1) Thành viên ưa thích (24)
Trang trước   -  1/1  -   Trang sau
 
  lemonleo (13/03/2008 02:48 PM)  
 
Vâng, anh cho em hỏi luôn. Đề tài của em là nghiên cứu về cơ cấu vốn của các công ty đại chúng trên TTCK VN để từ đó tối đa được giá trị thị trường của công. Phần chính là có hai phần Phần 1: tính toán thủ công, dùng lý thuyết; phần 2 là dùng crystal ball để chạy. Trông bài của anh, em không hiểu làm thế nào từ chỉ số Z mà tính được cơ cấu vốn tối ưu? Mong anh giải thích giùm em nhé!
mail của em là: volunteer_vie@yahoo.com.vn
Em cám ơn anh!
 
   
     
 
     Gửi thảo luận (Vui lòng gõ Tiếng Việt có dấu. Nếu bạn chưa có bộ gõ Tiếng Việt, nhấn vào đây  
     
Tiêu đề 
   
 
( Tối đa1MB)
 
    (Để tham gia thảo luận, bạn cần đăng nhập)  
 
 
 
:: CÁC BÀI LIÊN QUAN
Doanh nghiệp và Hành trình đi tìm Cấu trúc vốn tối ưu
Viết tiếp Cấu trúc vốn và những tác động của nó
Cấu trúc vốn tối ưu của một doanh nghiệp-Phần I
Lý thuyết đánh đổi cấu trúc vốn
Cấu Trúc Vốn & Những Tác Động của nó.
Tóm lược một số lý thuyết về cấu trúc vốn
Cấu trúc vốn
 
 
:: CÁC BÀI MỚI TRONG NGÀY
 
 
:: CÁC BÀI TIẾP THEO
Cấu trúc vốn tối ưu của một doanh nghiệp-Phần I
Các nguồn vốn trong một nền kinh tế
Cấu Trúc Vốn & Những Tác Động của nó.
Sử dụng phần góp của vốn với liên doanh
Tóm lược một số lý thuyết về cấu trúc vốn
 
 
 
 

Đăng ký:144561 (Vàng: 18 - Bạc:11)

Thảo luận:38626

Thuật ngữ tài chính-kinhdoanh:1927

Hỏi đáp kinh tế-kinh doanh:1405

Counter:
hit counter

Chăm sóc kỹ thuật bởi  NVS

TRANG CHỦ  |  GIỚI THIỆU  |  SITEMAP |  ĐỐI TÁC  |  ĐIỀU KHOẢN  |  Ý KIẾN  |  LIÊN HỆ/QUẢNG CÁO
Liên hệ quảng cáo:
CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ TRỰC TUYẾN IP (IP MEDIA JSC)
Email: info@saga.vn
 
Hà Nội: Tâng 6, 25 Vũ Ngọc Phan, Đống Đa – ĐT: (04) 39446509
Đà Nẵng: Tầng 6, 76 Bạch Đằng – ĐT: (0511) 2466926
TP HCM: VietGlobe Office Building. Số 1 Đặng Dung, Quận I – ĐT: (08) 54041388
Giấy phép số 362/GP-BC do Cục Báo chí, Bộ Văn hoá-Thông tin cấp ngày 05/12/2006.
® Ghi rõ nguồn "saga.vn" khi bạn phát hành lại thông tin từ website này.