Tìm kiếm  
 
Thị trường Tài chính quốc tế Công cụ Kĩ thuật tài chính Qui hoạch Cấu trúc vốn Kế toán-Kiểm toán Tổ chức tài chính
Mua lại - Sáp nhập | Chia-tách doanh nghiệp | Phân tích cơ bản | Phân tích kĩ thuật
Bạn đang ở :  Trang chủ » Kiến thức KD » Tài chính » Kĩ thuật tài chính » Phân tích cơ bản

Tin Tức Kinh Tế - Tài Chính

Saga-Việc Làm

THẾ GIỚI KINH DOANH

CUỘC SỐNG

THUẬT NGỮ

 

SỰ KIỆN - CHUYÊN ĐỀ

BÀI HAY

Chỉ số tài chính - vẻ đẹp tiềm ẩn sau những báo cáo khô khan
Phân tích tài chính bằng Excel
Ứng dụng Excel và Crystal Ball trong phân tích chứng khoán
P/E - một số điểm cơ bản
Phân tích tài chính doanh nghiệp
Định Giá Cổ Phiếu – Phương Pháp Chiết Khấu Dòng Cổ Tức
Quản lý vốn lưu động
Một số chỉ số đánh giá tiêu chí và cơ hội đầu tư
Xác định giá trị cổ phiếu trên thị trường tài chính
Phân tích đầu tư CK: Các hệ số tài chính, nội dung quan trọng
... Xem toàn bộ

BÀI BÌNH CHỌN

  Ứng dụng Excel và Crystal Ball trong phân tích chứng khoán  
  Phân tích tài chính bằng Excel  
  Chỉ số tài chính - vẻ đẹp tiềm ẩn sau những báo cáo khô khan  
  Vài suy nghĩ về phương pháp định giá cổ phiếu thông qua việc đánh giá cổ phiếu FPT  
  Quản lý vốn lưu động  
  Tám nguyên tắc tài chính  
  Một số chỉ số đánh giá tiêu chí và cơ hội đầu tư  
  Xây dựng kế hoạch lãi lỗ trong đầu tư  
  Để mua được cổ phiếu tốt với giá phải chăng  
  Qui định T+3 và những ngày liên quan đến chia cổ tức  
... Xem tất cả
 
ĐĂNG NHẬP
  Tên truy cập:
  Mật khẩu:

Quên mật khẩu

Tại sao Saga?

1 Bài viết vàng / 17 Bài viết bạc

  Liên hệ nóng:
YM: sagarina 
sagavietnam 
     Email: info@saga.vn

 

Người gửi: comay  --   19/08/2007 10:10 PM    

Chỉ số tài chính - vẻ đẹp tiềm ẩn sau những báo cáo khô khan

( Bình chọn: 26   --  Thảo luận: 18 --  Số lần đọc: 83164)

Chỉ số tài chính:
Biết tính toán và sử dụng các chỉ số tài chính không chỉ có ý nghĩa với nhà phân tích tài chính, mà còn rất quan trọng với nhà đầu tư cũng như với chính bản thân doanh nghiệp và các chủ nợ…Các chỉ số tài chính cho phép chúng ta  so sánh các mặt khác nhau của các báo cáo tài chính trong một doanh nghiệp với các doanh nghiệp khác trong toàn ngành để xem xét khả năng chi trả  cổ tức cũng như khả năng chi trả nợ vay…

Chỉ số tài chính giúp nhà phân tích chỉ cần nhìn lướt qua các báo cáo tài chính cũng có thể tìm ra được xu hướng phát triển của doanh nghiệp cũng như giúp nhà đầu tư, các chủ nợ kiểm tra được tình hình sức khỏe tài chính của doanh nghiệp.
Trong bài viết này tôi xin giới thiệu cách tính một vài chỉ số tài chính quan trọng.

Có 4 loại chỉ số tài chính quan trọng:

Chỉ số thanh toán: các chỉ số trong loại này được tính toán và sử dụng để quyết định xem liệu một doanh nghiệp nào đó có khả năng thanh toán các nghĩa vụ phải trả ngắn hạn hay không?


Chỉ số hoạt động: Các chỉ số hoạt động cho thấy doanh nghiệp hoạt động tốt như thế nào. Trong các chỉ số của loại này lại được chia ra các chỉ số “lợi nhuận hoạt động” và ”hiệu quả hoạt động”. Các chỉ số về lợi nhuận hoạt động cho biết tổng thể khả năng sinh lợi của công ty, còn chỉ số về hiệu quả hoạt động cho thấy doanh nghiệp đã sử dụng tài sản hiệu quả đến mức nào?


Chỉ số rủi ro: bao gồm chỉ số rủi ro kinh doanh và rủi ro tài chính. Rủi ro kinh doanh liên quan đến sự thay đổi trong thu nhập ví dụ như rủi ro của dòng tiền không ổn định qua các thời gian khác nhau. Rủi ro tài chính là rủi ro liên quan đến cấu trúc tài chính của công ty, ví dụ như việc sử dụng nợ.


Chỉ số tăng trưởng tiềm năng: đây là các chỉ số cực kỳ có ý nghĩa với các cổ đông và nhà đầu tư để xem xét xem công ty đáng giá đến đâu và cho phép các chủ nợ dự đoán được khả năng trả nợ của các khoản nợ hiện hành và đánh giá các khoản nợ tăng thêm nếu có.

moneyflow.jpgA. Chỉ số thanh toán:


Chỉ số thanh toán hiện hành (current ratio):
Đây là chỉ số đo lường khả năng doanh nghiệp đáp ứng các nghĩa vụ tài chính ngắn hạn. Nói chung thì chỉ số này ở mức 2-3 được xem là tốt. Chỉ số này càng thấp ám chỉ doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn đối với việc thực hiện các nghĩa vụ của mình nhưng một chỉ số thanh toán hiện hành quá cao cũng không luôn là dấu hiệu tốt, bởi vì nó cho thấy tài sản của doanh nghiệp bị cột chặt vào “ tài sản lưu động” quá nhiều và như vậy thì hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp là không cao.

Công thức tính :


Chỉ số thanh toán hiện hành= tài sản lưu động/ nợ ngắn hạn

Chỉ số thanh toán nhanh ( quick ratio):
Chỉ số thanh toán nhanh đo lường mức thanh khoản cao hơn. Chỉ những tài sản có tính thanh khoản cao mới được đưa vào để tính toán. Hàng tồn kho và các tài sản ngắn hạn khác được bỏ ra vì khi cần tiền để trả nợ, tính thanh khoản của chúng rất thấp.

Chỉ số thanh toán nhanh=( tiền mặt+ chứng khoán khả mại+ các khoản phải thu)/ nợ ngắn hạn.

Chỉ số tiền mặt:

Chỉ số tiền mặt cho biết bao nhiêu tiền mặt và chứng khoán khả mại của doanh nghiệp để đáp ứng các nghĩa vụ nợ ngắn hạn. Nói cách khác nó cho biết, cứ một đồng nợ ngắn hạn thì có bao nhiêu tiền mặt và chứng khoán khả mại đảm bảo chi trả?

Chỉ số tiền mặt = (tiền mặt+ chứng khoán khả mại)/ nợ ngắn hạn

Chỉ số dòng tiền từ hoạt động:

Các khoản phải thu ít và giới hạn vòng quay hàng tồn kho có thể làm cho thông tin nhà các chỉ số thanh toán hiện hành và thanh toán nhanh không thật sự mang ý nghĩa như kỳ vọng của các nhà sử dụng báo cáo tài chính. Bởi vậy chỉ số dòng tiền hoạt động lúc này lại là một chỉ dẫn tốt hơn đối với khả năng của công ty trong việc thực hiện các nghĩa vụ tài chính ngắn hạn với tiền mặt có được từ hoạt động

chỉ số dòng tiền hoạt động= dòng tiền hoạt động/ nợ ngắn hạn

Chỉ số vòng quay các khoản phải thu:
Đây là một chỉ số cho thấy tính hiệu quả của chính sách tín dụng mà doanh nghiệp áp dụng đối với các bạn hàng. Chỉ số vòng quay càng cao sẽ cho thấy doanh nghiệp được khách hàng trả nợ càng nhanh. Nhưng nếu so sánh với các doanh nghiệp cùng ngành mà chỉ số này vẫn quá cao thì có thể doanh nghiệp sẽ có thể bị mất khách hàng vì các khách hàng sẽ chuyển sang tiêu thụ sản phẩm của các đối thủ cạnh tranh cung cấp thời gian tín dụng dài hơn. Và như vậy thì doanh nghiệp chúng ta sẽ bị sụp giảm doanh số. Khi so sánh chỉ số này qua từng năm, nhận thấy sự sụt giảm thì rất có thể là doanh nghiệp đang gặp khó khăn với việc thu nợ từ khách hàng và cũng có thể là dấu hiệu cho thấy doanh số đã vượt quá mức.

Vòng quay các khoản phải thu= doanh số thuần hàng năm/ các khoản phải thu trung bình
Trong đó: các khoản phải thu trung bình= (các khoản phải thu còn lại trong báo cáo của năm trước và các khoản phải thu năm nay)/2

Chỉ số số ngày bình quân vòng quay khoản phải thu :
Cũng tương tự như vòng quay các khoản phải thu, có điều chỉ số này cho chúng ta biết về số ngày trung bình mà doanh nghiệp thu được tiền của khách hàng

số ngày trung bình= 365/ vòng quay các khoản phải thu

Chỉ số vòng quay hàng tồn kho:
Chỉ số này thể hiện khả năng quản trị hàng tồn kho hiệu quả như thế nào.  Chỉ số vòng quay hàng tồn kho càng cao càng cho thấy doanh nghiệp bán hàng nhanh và hàng tồn kho không bị ứ đọng nhiều trong doanh nghiệp. Có nghĩa là doanh nghiệp sẽ ít rủi ro hơn nếu nhìn thấy trong báo cáo tài chính, khoản mục hàng tồn kho có giá trị giảm qua các năm. Tuy nhiên chỉ số này quá cao cũng không tốt vì như thế có nghĩa là lượng hàng dự trữ trong kho không nhiều, nếu nhu cầu thị trường tăng đột ngột thì rất khả năng doanh nghiệp bị mất khách hàng và bị đối thủ cạnh tranh giành thị phần. Thêm nữa, dự trữ nguyên liệu vật liệu đầu vào cho các khâu sản xuất không đủ có thể khiến cho dây chuyền bị ngưng trệ. Vì vậy chỉ số vòng quay hàng tồn kho cần phải đủ lớn để đảm bảo mức độ sản xuất đáp ứng được nhu cầu khách hàng.

Vòng quay hàng tồn kho=giá vốn hàng bán/hàng tồn kho trung bình
Trong đó: hàng tồn kho trung bình= (hàng tồn kho trong báo cáo năm trước+ hàng tồn kho năm nay)/2

Chỉ số số ngày bình quân vòng quay hàng tồn kho:
Tương tự như vòng quay hàng tồn kho có điều chỉ số này quan tâm đến số ngày.

số ngày bình quân vòng quay hàng tồn kho=365/ vòng quay hàng tồn kho

Chỉ số vòng quay các khoản phải trả:
Chỉ số này cho biết doanh nghiệp đã sử dụng chính sách tín dụng của nhà cung cấp như thế nào. Chỉ số vòng quay các khoản phải trả quá thấp có thể ảnh hưởng không tốt đến xếp hạng tín dụng của doanh nghiệp.

vòng quay các khoản phải trả=doanh số mua hàng thường niên/ phải trả bình quân
trong đó

doanh số mua hàng thường niên= giá vốn hàng bán+hàng tồn kho cuối kỳ - hàng tồn kho đầu kỳ
phải trả bình quân=(phải trả trong báo cáo năm trước + phải trả năm nay)/2

Chỉ số số ngày bình quân vòng quay các khoản phải trả:
số ngày bình quân vòng quay các khoản phải trả= 365/ vòng quay các khoản phải trả .

B. Chỉ số hoạt động:mm3.jpg

Chỉ số lợi nhuận hoạt động:
Lợi nhuận hoạt động được cấu thành bởi lợi nhuận hoạt động và lợi nhuận đầu tư
Lợi nhuận bán hàng:

Biên lợi nhuận thuần: 
Chỉ số này cho biết mức lợi nhuận tăng thêm trên mỗi đơn vị hàng hoá được bán ra hoặc dịch vụ được cung cấp. Do đó nó thể hiện mức độ hiệu quả của hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp. Dĩ nhiên là chỉ số này khác nhau giữa các ngành.


Biên lợi nhuận thuần= lợi nhuận ròng/ doanh thu thuần
Trong đó
: lợi nhuận ròng= doanh thu thuần- giá vốn hàng bán

Biên lợi nhuận hoạt động:

Biên lợi nhuận hoạt động= thu nhập hoạt động/ doanh thu thuần
Trong đó: thu nhập hoạt động= thu nhập trước thuế và lãi vay từ hoạt động kinh doanh bán hàng và cung cấp dịch vụ

Biên EBITDA
Biên EBITDA= Lợi nhuận trước thuế và khấu hao/ doanh thu thuần

Biên EBT:
Chỉ số này cho biết khả năng hoạt động của hoạt động doanh nghiệp.
Biên lợi nhuận truớc thuế= thu nhập trước thuế/ doanh thu

Biên lợi nhuận ròng
Biên lợi nhuận ròng= thu nhập ròng/ doanh thu

Biên lợi nhuận phân phối:
Chỉ số này cho biết bao nhiêu doanh thu được phân phối cho các chi phí cố định trong mỗi đơn vị hàng bán ra.
Biên lợi nhuận phân phối = tổng doanh thu phân phối/ doanh thu
Trong đó: doanh thu phân phối = doanh thu – chi phí biến đổi

Lợi nhuận đầu tư


Tỷ suất sinh lợi trên tài sản ( ROA):


Đo lường hiệu quả hoạt động của công ty mà không quan tâm đến cấu trúc tài chính


ROA= thu nhập trước thuế và lãi vay/ tổng tài sản trung bình
Trong đó: tổng tài sản trung bình= (tổng tài sản trong báo báo năm trước+ tổng tài sản hiện hành)/2

Tỷ suất sinh lợi trên vốn cổ phần thường ( ROCE):
 Đo lường khả năng sinh lợi đối với các cổ đông thường không bao gồm cổ đông ưu đãi.


ROCE= (Thu nhập ròng - cổ tức ưu đãi)/ vốn cổ phần thường bình quân
Trong đó : vốn cổ phần thường bình quân= (vốn cổ phần thường trong báo cáo năm trước + vốn cổ phần thường hiện tại)/2

Tỷ suất sinh lợi trên tổng vốn cổ phần (ROE):
Đo lường khả năng sinh lơị đối với cổ phần nói chung, bao gồm cả cổ phần ưu đãi.


ROE=Thu nhập ròng/ tổng vốn cổ phần bình quân
Trong đó: vốn cổ phần bình quân= (tổng vốn cổ phần năm trước+ tổng vốn cổ phần hiện tại) / 2

Tỷ suất sinh lợi trên tổng vốn ( ROTC)
Tổng vốn được định nghĩa là tổng nợ phải trả và vốn cổ phần cổ đông. Chi phí lãi vay được định nghĩa là tổng chi phí lãi vay phải trả trừ đi tất cả thu nhập lãi vay ( nếu có). Chỉ số này đo lường tổng khả năng sinh lợi trong hoạt động của doanh nghiệp từ tất cả các nguồn tài trợ

ROTC = (thu nhập ròng+ chi phí lãi vay)/ tổng vốn trung bình

Chỉ số hiệu quả hoạt động:
Vòng quay tổng tài sản
:
Chỉ số này đo lường khả năng doanh nghiệp tạo ra doanh thu từ việc đầu tư vào tổng tài sản . Chỉ số này bằng 3 có nghĩa là : với mỗi đô la được đầu tư vào trong tổng tài sản, thì công ty sẽ tạo ra được 3 đô la doanh thu. Các doanh nghiệp trong ngành thâm dụng vốn thường có chỉ số vòng quay tổng tài sản thấp hơn so với các doanh nghiệp khác.

Vòng quay tổng tài sản= doanh thu thuần/ tổng tài sản trung bình

Vòng quay tài sản cố định:
Cũng tương tự như chỉ số vòng quay tổng tài sản chỉ khác nhau và với chỉ số này thì chỉ tính cho tài sản cố định
Vòng quay tài sản cố định= doanh thu thuần/ tài sản cố định trung bình

Vòng quay vốn cổ phần:
Chỉ số này đo lường khả năng doanh nghiệp tạo ra doanh thu từ việc đầu tư vào tổng vốn cổ phần( bao gồm cổ phần thường và cổ phần ưu đãi). Tỷ số này bằng 3 có nghĩa là với mỗi đô la đầu tư vào vốn cổ phần, công ty sẽ tạo ra 3 đô la doanh thu.
Vòng quay vốn cổ phần= doanh thu thuần/ tổng vốn cổ phần trung bình.

C. Chỉ số rủi ro
Chỉ số rủi ro kinh doanh
Rủi ro kinh doanh được định nghĩa như là rủi ro liên quan đến những biến động trong doanh thu. Để đo lường rủi ro kinh doanh ngưòi ta dùng nhiều phương thức từ đơn giản đến phức tạp.


Phương thức đơn giản:
Bốn chỉ số dưới đây đại diện cho phương thức đơn giản trong việc tính toán các chỉ số rủi ro kinh doanh. Rủi ro kinh doanh là rủi ro mà công ty có thể kiếm được ít tiền hơn hoặc tệ hơn là mất tiền khi doanh số giảm xuống. Trong một môi trường có doanh số đang trên đà sụp giảm, một công ty có thể thua lỗ nếu công ty ấy sử dụng chi phí cố định quá nhiều. Nếu phần lớn chi phí trong công ty chỉ là chi phí biến đổi thì nó sẽ ít khi nào rơi vào tình trạng trên. Tất cả các doanh nghiệp đều sử dụng chi phí cố định và chi phí biến đổi. Do vậy việc hiểu được cấu trúc chi phí cố định của doanh nghiệp thật sự là điều cần thiết khi đánh giá rủi ro kinh doanh của doanh nghiệp đó. Một vài chỉ số thường được sử dụng là :

Chỉ số biên lợi nhuận phân phối.
Chỉ số này cho biết phần lợi nhuận tăng thêm từ sự thay đổi của mỗi đô la trong doanh thu. Nếu chỉ số biên phân phối lợi nhuận của công ty bằng 20%, sau đó nếu có sự sụp giảm $50.000 trong doanh thu thì sẽ có sự sụp giảm $10.000 trong lợi nhuận


Biên phân phối= 1 - (chi phí biến đổi/ doanh thu)

Mức độ ảnh hưởng của đòn bẩy kinh doanh (OLE)
Chỉ số đòn bẩy kinh doanh được sử dụng để dự đoán bao nhiêu phần trăm thay đổi trong thu nhập và tỷ suất sinh lợi trên tài sản đối với mỗi phần trăm thay đổi trong doanh thu.
Nếu doanh nghiệp có OLE lớn hơn 1 thì sau đó đòn bẩy kinh doanh vẫn được duy trì. Nếu OLE bằng 1, sau đó tất cả các chi phí là biến đổi, vì vậy cứ 10% gia tăng trong doanh thu, thì ROA của công ty cũng gia tăng 10%

chỉ số ảnh hưởng đòn bẩy kinh doanh ( OLE)= chỉ số Biên lợi nhuận phân phối/ phần trăm thay đổi trong thu nhập (ROA)

Mức độ ảnh hưởng  đòn bẩy tài chính( FLE):
Công ty sử dụng nợ để tài trợ cho các hoạt động, do đó sẽ tạo nên ảnh hưởng của đòn bẩy tài chính và gia tăng tỷ suất sinh lợi cho các cổ đông, thể hiện rủi ro kinh doanh tăng thêm khi doanh thu thay đổi.
FLE = thu nhập hoạt động/ thu nhập thuần.

Nếu một công ty có FLE bằng 1.33 thì, khi thu nhập hoạt động gia tăng 50% sẽ tạo nên sự gia tăng 67% trong thu nhập ròng.
Chỉ số hiệu ứng đòn bẩy tổng thể (TLE) bằng sự kết hợp giữa OLE và FLE ta có hiệu ứng đòn bẩy tổng thể (TLE).

TLE được xác định bằng:
TLE= OLE x FLE


Trong ví dụ trước, doanh số gia tăng $50.000, OLE  bằng 20% và FLE bằng 1.33. Chỉ số hiệu ứng đòn bẩy tồng thể bằng $13,333, ví dụ, thu nhập ròng sẽ tăng $13.33 cho mỗi $50.000 doanh thu tăng thêm.

Chỉ số rủi ro tài chính
Các chỉ số về rủi ro tài chính liên quan đến cấu trúc tài chính của công ty
Phân tích việc sử dụng nợ của công ty.

Tỷ số nợ trên tổng vốn:
Chỉ số này cho thấy tỷ lệ nợ được sử dụng trong tổng cấu trúc vốn của công ty. Tỷ số nợ trên vốn lớn ám chỉ rằng các cổ đông đang thực hiện chính sách thâm dụng nợ và và do đó làm cho công ty trở nên rủi ro hơn.


Nợ trên tổng vốn= tổng nợ/ tổng vốn
Trong đó:
Tổng nợ = nợ ngắn hạn + nợ dài hạn
Tổng vốn = tổng nợ + tổng vốn chủ sở hữu.

Tỷ số nợ trên vốn cổ phần:
Nợ trên vốn cổ phần= tổng nợ/ tổng vốn cổ phần

Phân tích các chỉ số khả năng thanh toán lãi vay
Chỉ số khả năng thanh toán lãi vay:
Chỉ số này cho biết với mỗi đồng chi phí lãi vay thì có bao nhiêu đồng EBIT đảm bảo thanh toán và được đo lường:
Khả năng thanh toán lãi vay = thu nhập trước thuế và lãi vay ( EBIT)/ lãi vay

Chỉ số khả năng thanh toán các chi phí tài chính cố định:
Trong doanh nghiệp ngoài lãi vay thì còn một số chi phí tài chính cố định khác như chi phí thuê tài chính, thuê hoạt động,…
Chỉ số khả năng thanh toán các chi phí tài chính cố định = thu nhập trước các chi phí tài chính cố định/ chi phí tài chính cố định

Khả năng tiền mặt đảm bảo chi trả lãi vay:

Dòng tiền hoạt động điều chỉnh được định nghĩa là dòng tiền hoạt động + chi phí tài chính cố định + thuế phải trả
Khả năng tiền mặt đảm bảo chi trả lãi vay = dòng tiền hoạt động điều chỉnh/ chi phí lãi vay

Khả năng tiền mặt đảm bảo chi trả các chi phí tài chính cố định:
Khả năng tiền mặt đảm bảo chi trả các chi phí tài chính cố định = dòng tiền hoạt động điều chỉnh / chi phí tài chính cổ định

Chỉ số chi tiêu vốn :
Chỉ số này cho biết thông tin bao nhiêu tiền mặt được tạo ra từ hoạt động của doanh nghiệp sẽ được để lại sau khi thực hiện các nghĩa vụ thanh toán của chi tiêu vốn để phục vụ cho các khoản nợ của công ty. Nếu chỉ số này bằng 2, có nghĩa là công ty đang hoạt động bằng 2 lần so với những gì nó thật sự cần để tái đầu tư cho doanh nghiệp tiếp tục hoạt động, phần thặng dư có thể được phân bổ để trả bớt nợ.

Chỉ số chi tiêu vốn = dòng tiền hoạt động/ chi tiêu vốn.

Chỉ số dòng tiền với nợ:

Chỉ số này cung cấp thông tin cho biết bao nhiêu tiền mặt của công ty tạo ra từ hoạt động có thể được sử dụng để trả tổng nợ
Chỉ số dòng tiền so với nợ = dòng tiền từ hoạt động/ tổng nợ


D. Chỉ số tăng trưởng tiềm năng
Chỉ số tăng trưởng
 G =RR x  ROE

Trong đó: RR= Tỷ lệ lợi nhuận giữ lại = 1- ( cổ tức/ tổng thu nhập ròng)
 ROE = thu nhập ròng / tổng vốn chủ sở hữu= thu nhập ròng/ doanh thu * doanh thu/ tổng tài sản * tổng tài sản/ vốn cổ phần.


Trên đây là một số các chỉ số tài chính cơ bản nhằm đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh cũng như khả năng tài chính và tiềm năng tăng trưởng của doanh nghiệp.  Tuy nhiên cần phải hết sức lưu ý rằng các chỉ số đứng một mình thì nó cũng không có nhiều ý nghĩa. Các nhà phân tích khi sử dụng các chỉ số tài chính cần phải kết hợp với nhiều yếu tố khác thí dụ như:

Chỉ số trung bình ngành:  So sánh công ty với trung bình ngành là dạng so sánh phổ biến hay gặp
So sánh trong bối cảnh chung của nền kinh tế: Đôi khi cần phải nhìn tổng thể chu kỳ kinh tế, điều này sẽ giúp nàh phân tích hiểu và dự đoán được tình hình công ty trong các điều kiện thay đổi khác nhau của nền kinh tế, ngay cả trong giai đoạn nền kinh tế suy thoái.
So sánh với kết quả hoạt động trong quá khứ của doanh nghiệp : đây cũng là dạng so sánh thường gặp. So sánh dạng này tương tự như phân tích chuỗi thời gian để nhìn ra khuynh hướng cho các chỉ số.

Hạn chế của các chỉ số tài chính:
Dưới đây là các hạn chế của chỉ số tài chính mà các nhà phân tích nên lưu tâm:

  • Nhiều công ty lớn hoạt động trong các lĩnh vực khác nhau của các ngành khác nhau. Đối với những công ty như thế này thì rất khó tìm thấy một loạt các chỉ số ngành có ý nghĩa.
  • Lạm phát có thể là yếu tố làm cho bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp bị” bóp méo” đi đáng kể. Trong trường hợp này, lợi nhuận có thể cũng bị ảnh hưởng. Tuy nhiên phân tích các chỉ số tài chính của một công ty qua thời gian hay qua phân tích so sánh với các đối thủ cạnh tranh nên được xem xét kỹ càng
  • Yếu tố mùa vụ cũng có thể là sai lệch các chỉ số tài chính. Hiểu yếu tố mùa vụ ảnh hưởng như thế nào đến doanh nghiệp có thể giảm thiểu khả năng hiểu sai các chỉ số tài chính. Ví dụ, hàng tồn kho của doanh nghiệp bán lẻ có thể cao trong mùa hè để chuẩn bị cung cấp cho khách hàng vào năm học mới. Do đó, khoản phải trả của doanh nghiệp tăng lên và ROA của  nó thấp xuống.
  • Các phương pháp kế toán khác nhau cũng có thể bóp méo sự so sánh giữa các công ty với nhau, thậm chí là ngay trong 1 công ty.
  • Thật khó để nhận định được một chỉ số là tốt hay xấu. Một chỉ số tiền mặt cao trong quá khứ đối với công ty tăng trưởng có thể là một dấu hiệu tốt, nhưng cũng có thể là một dấu hiệu cho thấy công ty đã chuyển qua giai đoạn tăng trưởng và nên được định giá thấp xuống.
  • Một công ty có thể có những chỉ số tốt và cả những chỉ số xấu, do vậy thật khó mà nói được đó là một công ty mạnh hay yếu.

Nói chung, phân tích chỉ số một cách máy móc thì rất nguy hiểm. Nói cách khác, sử dụng chỉ số phân tích tài chính một cách thông minh sẽ cung cấp cho bạn rất nhiều thông tin bổ ích.

Theo Saga.vn và Investopedia

08/2007, Bản quyền www.saga.vn

 
Bookmark and Share
  File gắn kèm:
 
  File download:
 
Điểm trung bình:           Tổng điểm: 124/ 26 lượt bình chọn
Bình chọn:
 

+ Thêm vào Bài viết ưa thích +   

+ Xóa bỏ việc nhận tin nhắn thông báo khi có thảo luận mới cho bài viết này +   
 
Bổ sung nội dung cho bài viết và tranh luận( 17)
  hieutk2 (25/10/2012 10:29 AM) Có ích: 0/0    
 
© SAGA - Chỉ số tài chính: VÒng quay hàng tồn kho -  Có tà liệu viết vòng quay hàng tồn kho=doanh thu thuần/hàng tồn kho bình quân. Tính như vậy có đúng không?
 
   
     
  binhsuavn (18/07/2012 01:06 PM) Có ích: 0/0    
 
cám ơn bạn nhiều, bài viết rất có ích và hay.
 
   
     
  cobeolaigay (16/03/2012 11:03 PM) Có ích: 0/0    
 
cảm ơn bài viết.bài viết này rất cụ thể và rất có ích cho em
 
   
     
  cobeolaigay (16/03/2012 11:02 PM) Có ích: 0/0    
 
anh ơi em cũng đang làm đề tài liên quan đến các chỉ số này mà em vẫn chưa biết hướng làm!mong anh chỉ giúp em!đề tài là phân tích các chỉ số tài chính của 1 doanh nghiệp,em đã có số liệu của bảng cân đối kế toán,bảng BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH,CHỈ TIÊU TÀI CHÍNH giờ phải phaan tích như thế nào?
 
   
     
  huongmai111 (25/05/2010 05:01 PM) Có ích: 1/1    
 
Bài viết rất hay và hữu ích. Cảm ơn tác giả rất nhiều.
 
   
     
  skid_like_rock (19/03/2010 02:02 PM) Có ích: 0/0    
 
© SAGA - Bài viết tốt -  Một bài viết rất cụ thể, chi tiết về cách tính các chỉ số tài chính và làm thế nào để hiểu được nó.

Các chỉ số tài chính nếu chỉ  đặt nó trong một báo cáo đơn lẻ thì sẽ không phát huy được sức mạnh, chính vì thế người ta thường so sánh các chỉ số của từ 3 đến 4 công ty trong ngành cũng như so sánh chỉ số của công ty với ngành nhằm tìm ra điểm mạnh, điểm yếu của công ty đó và cơ hội đầu tư tiềm năng.

Hiện mình biết một phần mềm rất hay của Công ty Truyền thông tài chính StoxPlus, phần mềm sẽ cung cấp cho các bạn trên 200 chỉ số tài chính cơ bản nhất của tất cả các mã trên sàn CK Việt Nam. Phần mềm cũng sẽ cung cấp cho các bạn các công cụ tuyệt vời để bạn so sánh, sàng lọc cổ phiếu tốt và định giá nhanh cổ phiếu theo mô hính CAPM.

Vào đây để xem chi tiết nhé: http://stox.vn/stox/stoxpro/intro.asp?menuID=4

Thanks.

Dr. Đức Anh
 
   
     
  vandietto (03/02/2010 03:42 PM) Có ích: 0/0    
 
© SAGA - DPS -  Cho mình hỏi cách tính chỉ số mức chi trả cổ tức (Dividend Per Share).
 
   
     
  kinh81 (13/01/2010 11:10 AM) Có ích: 0/0    
 
© SAGA - Cảm ơn! -  Bài viết rất chi tiết, xin chân thành cảm ơn chủ topic!
 
   
     
  iampr1001 (08/01/2010 02:58 PM) Có ích: 0/0    
 
© SAGA - Tên viết tắt các chỉ số tài chính -  Bạn nào có thể cung cấp chữ viết tắt của các chỉ số trên được không? Ở Việt Nam viết tắt các chỉ số (bằng tiếng anh) có được hệ thống đồng bộ không? Có được dùng thường xuyên không? Có quy định về việc này không?

Có những chỉ số tài chính nào thường được dùng viết tắt trong báo cáo tài chính?, kiểu như ROA,ROE,EPS,P/E... bằng tiếng Việt hay tiếng Anh chẳng hạn.

Thank you.
 
   
     
  vuongpqfriend (18/12/2009 05:02 PM) Có ích: 1/1    
 
© SAGA - Đề nghị trích dẫn tên chỉ số -  Dear bạn cỏ may, cám ơn bạn đã post bài rất hay, tuy nhiên mình muốn xin luôn tên trích dẫn các chỉ số cũng như nguồn trích dẫn để tiện nghiên cứu.
VD: Chỉ số ROCE bạn ghi là Tỷ suất sinh lợi trên vốn cổ phần thường.

Đo lường khả năng sinh lợi đối với các cổ đông thường không bao gồm cổ đông ưu đãi.

ROCE= (Thu nhập ròng - cổ tức ưu đãi)/ vốn cổ phần thường bình quân
Trong đó: vốn cổ phần thường bình quân= (vốn cổ phần thường trong báo cáo năm trước + vốn cổ phần thường hiện tại)/2

--> Tuy nhiên mình xem trích dẫn trong Wikipedia, Investopedia thì không phải mà là công thức như sau :

ROCE = EBIT/ Capital Employed (Wiki)

ROCE = EBIT/ (Total Asset - Current Liabilities)

Vậy bạn xem lại dùm mình nha.
 
   
     
  lamthanhkaka (22/02/2009 11:08 PM) Có ích: 1/1    
 
© SAGA - Vòng quay khoản phải thu -  Các bác ơi, cho em hỏi về cách tính vòng quay khoản phải thu. Có công thức:

Vòng quay các khoản phải thu = doanh số thuần hàng năm / các khoản phải thu trung bình

Em đọc lại có tài liệu lấy doanh thu bán chịu thuần, như vậy là thế nào ạ?

 
   
     
  saotroixanhbiec (29/10/2007 01:32 AM) Có ích: 2/2    
 
Mình thấy là những con số thôi, còn từ con số đó lại phải đưa ra các khả năng để vì sao doanh nghiệp có được những con số đấy mới là phức tạp. Mình muốn hỏi khi nhận xét về tình hình tài chính của doanh nghiệp có những trường hợp nào các chỉ số triệt tiêu cho nhau, khó để đưa ra các quyết định cụ thể?
 
   
     
  csd (20/10/2007 09:05 AM) Có ích: 1/1    
 

Vậy các anh chị ơi!

Tính "vòng quay các khoản phải thu" một cách hợp lý nhất mà theo các anh chị bàn luận thì phải như thế nào?

Và công thức ra sao, ai có ý kiến chỉ bảo cho em với!!!

 
   
     
  gaubo (16/09/2007 03:33 AM) Có ích: 1/1    
 
Khi tính vòng quay khoản phải thu giúp ta đánh giá tình hình quản lý và chính sách tín dụng thương mại của cty, do đó, nếu dùng doanh thu thuần (gồm doanh thu đã thu tiền ngay và doanh thu bán chịu) để so với khoản phải thu (bán chịu) là chưa hợp lý.

Ý kiến của bạn huungocbui chuẩn về mặt lý thuyết. Khi phân tích chỉ tiêu này nên dùng doanh thu bán chịu (credit sales) trên tử số. Tuy nhiên, trên thực tế khi phân tích báo cáo tài chính thường khó có thể biết được doanh số bán chịu trong năm là bao nhiêu (vì nhà đầu tư đâu phải nhân viên kế toán của doanh nghiệp). Vì vậy thường ta vẫn phải chấp nhận sử dụng tổng doanh thu thuần để tính vòng quay các khoản phải thu.
 
   
     
  huungocbui (26/08/2007 09:25 PM) Có ích: 0/0    
 

Bài viết rất hay, tuy nhiên tôi thấy có các chỉ tiêu liên quan đến khoản phải thu khi tính như thế không đảm bảo chuẩn xác. Ví dụ:

"Vòng quay các khoản phải thu= doanh số thuần hàng năm/ các khoản phải thu trung bình
Trong đó: các khoản phải thu trung bình= (các khoản phải thu còn lại trong báo cáo của năm trước và các khoản phải thu năm nay)/2"

Phần tử số e rằng chưa hợp lý ở 2 điểm:

  1. Khi tính vòng quay khoản phải thu giúp ta đánh giá tình hình quản lý và chính sách tín dụng thương mại của cty, do đó, nếu dùng doanh thu thuần (gồm doanh thu đã thu tiền ngay và doanh thu bán chịu) để so với khoản phải thu (bán chịu) là chưa hợp lý.
  2. Ở Việt Nam, trong khoản phải thu bao gồm giá bán chưa VAT + VAT, trong khi đó doanh thu thuần không có VAT, 2 chi tiêu nầy không đồng nhất nên so sánh sẽ khập khiểng.

Các bạn thấy thế nào?

 
   
     
  DragonSC (20/08/2007 11:06 PM) Có ích: 0/0    
 
Cám ơn Comay đã tổng hợp. Rất bổ ích cho mọi người. Tôi cũng rất quan tâm, có thời gian sẽ cùng trao đổi bài viết này.
 
   
     
  zVuong (20/08/2007 09:27 AM) Có ích: 1/1    
 
Bài viết rất bổ ích và có hệ thống. Cảm ơn tác giả đã bỏ công sức biên tập nội dung và chia sẻ kiến thức với mọi người.
 
   
     
 
Thảo luận (1) Thành viên ưa thích (87)
Trang trước   -  1/1  -   Trang sau
 
  saudoiqua (05/01/2009 03:18 AM)  
 
Rất cảm ơn tác giả của bài này. Bạn đã hệ thống lại 1 cách tương đối đầy đủ và hợp lý. Tài liệu này rất bổ ích. Rất cảm ơn bạn đã bỏ công sức đưa bài này. Thân.
 
   
     
 
     Gửi thảo luận (Vui lòng gõ Tiếng Việt có dấu. Nếu bạn chưa có bộ gõ Tiếng Việt, nhấn vào đây  
     
Tiêu đề 
   
 
( Tối đa1MB)
 
    (Để tham gia thảo luận, bạn cần đăng nhập)  
 
 
 
:: CÁC BÀI LIÊN QUAN
 
 
:: CÁC BÀI MỚI TRONG NGÀY
 
 
:: CÁC BÀI TIẾP THEO
Trao đổi về "bán phá giá"
Định Giá Cổ Phiếu – Phương Pháp Chiết Khấu Dòng Cổ Tức
Giá Đóng Cửa Điều Chỉnh: Tầm Quan Trọng Và Cách Tính
Phân bổ vốn hiệu quả - một góc nhìn
Đánh giá chỉ số tài chính của công ty niêm yết
Bí quyết đầu tư của các tỷ phú
Xác định giá trị cổ phiếu trên thị trường tài chính
 
 
 
 

Đăng ký:216481 (Vàng: 21 - Bạc:11)

Thảo luận:42710

Thuật ngữ tài chính-kinhdoanh:4963

Hỏi đáp kinh tế-kinh doanh:1494

Counter:
hit counter

Chăm sóc kỹ thuật bởi  NVS

TRANG CHỦ  |  GIỚI THIỆU  |  SITEMAP |  ĐỐI TÁC  |  ĐIỀU KHOẢN  |  Ý KIẾN  |  LIÊN HỆ/QUẢNG CÁO
Liên hệ quảng cáo:
CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ TRỰC TUYẾN IP (IP MEDIA JSC)
Email: info@saga.vn
 
Hà Nội: Tầng 26 Xuân Thủy Tower, 173 Xuân Thủy, Q Cầu Giấy – ĐT: (04) 39446509
TP HCM: Lầu 5, 293 Điện Biên Phủ, P. 15, Q. Bình Thạnh - ĐT:(08) 54042168
Giấy phép số 362/GP-BC do Cục Báo chí, Bộ Văn hoá-Thông tin cấp ngày 05/12/2006.
® Ghi rõ nguồn "saga.vn" khi bạn phát hành lại thông tin từ website này.