|
Người gửi:
--
04/01/2008 10:28 AM
Thực hư lãi suất cho vay tín chấp tiêu dùng
(
Bình chọn:
--
:
--
Số lần đọc:
24461)
Đáp ứng nhu cầu chi tiêu của người tiêu dùng, cuối năm, các ngân hàng “nở rộ” dịch vụ cho vay trả góp tiêu dùng theo hình thức tín chấp với hạn mức từ vài chục triệu đến vài trăm triệu. Tuy nhiên, nhìn vào các bảng thông báo sự chênh lệch, ví dụ có ngân hàng công bố lãi suất chỉ từ 0,7%-0,8%/tháng, trong khi đó có ngân hàng lại tới 1,5%/tháng. Vậy tại sao lại có chuyện này?
Hiện nay trên thị trường, các ngân hàng thường áp dụng hai cách tính lãi suất: tính lãi suất trên dư nợ thực tế hoặc tính lãi suất trên dư nợ ban đầu. Trên cơ sở hai cách tính lãi này, lãi suất thực tế sẽ chênh lệch nhau khá nhiều.
Ví dụ, ngân hàng A áp dụng lãi suất là 13%/năm với cách tính là trên dư nợ ban đầu. Khách hàng vay 30 triệu trong 18 tháng, tính ra mỗi tháng sẽ phải trả gốc là 1.666.667 đồng và lãi là 325.000 đồng. Tổng lãi phải trả trong 12 tháng là 5.850.000 đồng.
Trong khi đó, Ngân hàng B áp dụng lãi suất 18%/tháng với cách tính là trên dư nợ thực tế giảm dần. Khách hàng vay 30 triệu trong 18 tháng. Với cách xác định gốc và lãi phải trả theo niên kim, tức là trả nợ gốc và lãi cố định hàng tháng. Công thức để tính số tiền phải trả hàng tháng (bao gồm gốc+ lãi) sẽ là:
Trong đó: a- Số tiền phải trả hàng tháng; A- Số tiền vay; i- Lãi suất vay; n- Thời hạn vay.
Theo cách tính này, tổng lãi phải trả của khách hàng trong trường hợp này là 4.097.447 đồng. Bảng tính lãi của khách hàng như sau:
|
Kỳ trả nợ
|
Số gốc còn lại
|
Gốc trả hàng tháng
|
Lãi trả hàng tháng
|
Tổng số tiền phải trả hàng tháng
|
|
12/07/07
|
0
|
30,000,000
|
|
|
|
|
12/08/07
|
1
|
28,546,000
|
1,454,000
|
475,000
|
1,929,000
|
|
12/09/07
|
2
|
27,068,978
|
1,477,022
|
451,978
|
1,929,000
|
|
12/10/07
|
3
|
25,568,570
|
1,500,408
|
428,592
|
1,929,000
|
|
12/11/07
|
4
|
24,044,406
|
1,524,164
|
404,836
|
1,929,000
|
|
12/12/07
|
5
|
22,496,109
|
1,548,297
|
380,703
|
1,929,000
|
|
12/01/08
|
6
|
20,923,298
|
1,572,812
|
356,188
|
1,929,000
|
|
12/02/08
|
7
|
19,325,583
|
1,597,714
|
331,286
|
1,929,000
|
|
12/03/08
|
8
|
17,702,572
|
1,623,012
|
305,988
|
1,929,000
|
|
12/04/08
|
9
|
16,053,862
|
1,648,709
|
280,291
|
1,929,000
|
|
12/05/08
|
10
|
14,379,049
|
1,674,814
|
254,186
|
1,929,000
|
|
12/06/08
|
11
|
12,677,717
|
1,701,332
|
227,668
|
1,929,000
|
|
12/07/08
|
12
|
10,949,447
|
1,728,269
|
200,731
|
1,929,000
|
|
12/08/08
|
13
|
9,193,814
|
1,755,634
|
173,366
|
1,929,000
|
|
12/09/08
|
14
|
7,410,382
|
1,783,431
|
145,569
|
1,929,000
|
|
12/10/08
|
15
|
5,598,713
|
1,811,669
|
117,331
|
1,929,000
|
|
12/11/08
|
16
|
3,758,360
|
1,840,354
|
88,646
|
1,929,000
|
|
12/12/08
|
17
|
1,888,867
|
1,869,493
|
59,507
|
1,929,000
|
|
12/01/09
|
18
|
|
1,888,867
|
29,907
|
1,918,774
|
|
Tổng cộng
|
30,000,000
|
4,097,447
|
34,097,447
|
Như vậy thoạt nhìn lãi suất của hai ngân hàng có sự chênh lệch đáng kể và lãi suất theo cách tính dư nợ ban đầu có vẻ hấp dẫn hơn so với cách tính dư nợ thực tế, tuy nhiên với cách tính lãi suất như vậy thì trên thực tế tổng lãi phải trả của trường hợp trả theo dư nợ ban đầu sẽ lớn hơn đáng kể so với trả lãi theo dự nợ thực tế.
Nếu nhìn lại trên thị trường, hầu hết các ngân hàng áp dụng cách tính lãi suất trên dư nợ ban đầu, dẫn đến lãi suất chênh lệch tương đối lớn. Một số ngân hàng áp dụng các tính trên dư nợ ban đầu thì lãi suất chỉ khoảng dưới 1%/tháng (khoảng từ 0,7%-1%/tháng), các ngân hàng áp dụng cách tính trên dư nợ thức tế giảm dần thì lãi suất thường khoảng trên 1%/tháng. Với mức lãi suất công bố như vậy thì đương nhiên hầu hết khách hàng sẽ chọn ngân hàng có lãi suất thấp hơn. Tất nhiên, lãi suất thực tế mà khách hàng phải trả ở cả hai trường hợp này là như nhau, thậm chí lãi suất thực tế của trường hợp dư nợ gốc sẽ nhỉnh hơn so với dư nơ thực tế như ta thấy ở trường hợp trên.
Tìm hiểu ở ngân hàng Techcombank chúng tôi được biết, để tính lãi suất thực cho một khoản vay tín chấp áp dụng lãi suất trên dư nợ ban đầu, khách hàng có thể sử dụng công thức: Lãi suất thực tế = 2 x n x r/(n+1). Trong đó n là thời hạn khoản vay và r là lãi suất của ngân hàng công bố.
Nếu tính theo công thức này thì với mức lãi suất 13%/năm trên dư nợ ban đầu của một ngân hàng thì lãi suất thực tế khách hàng phải trả cho khoản vay trong 18 tháng là 24,63%/năm. Nhưng thực tế các ngân hàng áp dụng tính lại trên dư nợ ban đầu lại không áp dụng mức lãi suất 24,63%/năm mà thường là 25%/năm hoặc 26%/năm. Hai cách tính này rất phổ biến trên thế giới và thực tế là một cách thức marketing của các ngân hàng. Nhiều khách hàng tại Việt Nam chưa hiểu rõ về hai cách tính trên nên mới dẫn đến tình trạng các ngân hàng sử dụng để thu hút người đi vay.
Một khi đã hiểu rõ về vấn đề, người có nhu cầu tín dụng sẽ lựa chọn sản phẩm dựa trên những điều kiện thực tế mà các ngân hàng đưa ra. Lúc này, năng lực cạnh tranh thực sự của các ngân hàng phải được thể hiện rõ nhất qua từng điều khoản tín dụng mang lại lợi ích tốt nhất cho khách hàng. Tham khảo cách tính lãi sản phẩm Tiêu dùng trả góp của một số ngân hàng Ngân hàng | Thời hạn | Hạn mức cho vay | Cách tính lãi | Techcombank | Tối đa 36 tháng | Từ 2 đến 200 triệu. | Trên dư nợ thực tế | An Bình | Tối đa 60 tháng | Tối đa là 200 triệu . | Trên dư nợ gốc | Đông Á | Tối đa 36 tháng | Tối đa 20 triệu đồng | Trên dư nợ gốc | ACB | Từ 12 đến 60 tháng. | Tối đa 250 triệu đồng | Trên dư nợ gốc |
Theo Đầu tư
|