|
|
|
Yêu cầu dự trữ ngân hàng (Bank reserves requirement)
(
Người gửi:
--
16/01/2007)
(
Bình chọn:
--
:
--
Lượt xem:
10258)
|
| |
|
Tỷ lệ tiền gửi của khách hàng mà các ngân hàng thương mại phải giữ bằng tiền mặt để bảo đảm số tiền gửi, theo quy định của chính phủ. Tăng yêu cầu dự trữ sẽ làm giảm lượng tiền gửi mà một ngân hàng có thể cho vay hoặc đầu tư; còn giảm yêu cầu dự trữ có tác động ngược lại. <
wikipedia
|
|
| |
|
|
|
|
File gắn kèm:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| |
|
|
Ðiểm trung bình:
 |
|
Bình chọn: |
|
 |
|
|
|
|
|
|
|
|
| |
|
| |
| |
|
|
|
|
|
| |
Khái niệm này còn gọi là Dự trữ bắt buộc, một cách gọi dễ hiểu hơn. Thuật ngữ rất quen thuộc tiếng Anh là Required Reserve. Các ngân hàng khi nhận tiền gửi cần phải trích lại một lượng tiền, nộp vào Ngân hàng Trung ương (ở Việt Nam là Ngân hàng Nhà nước Việt Nam), theo một tỷ lệ, gọi là Tỷ lệ Dự trữ bắt buộc. Phần tiền này dùng vào hai việc: (i) Đảm bảo thanh toán trong trường hợp khẩn cấp; (ii) Điều tiết lượng tiền mặt trong lưu thông, còn gọi là điều tiết quá trình tạo ra tiền.
Đối với chức năng (i) thì Dự trữ bắt buộc cộng với Bảo hiểm tiền gửi trở thành các công cụ bảo vệ tài sản của người gửi tiền, do họ là số đông dân cư xã hội. Khả năng gây bất ổn với số đông dân cư có thể làm bất ổn cả xã hội và làm giảm mức thu nhập toàn xã hội. Chức năng (i) vì thế được quan tâm.
Với chức năng (ii), do đồng tiền gửi vào có thể được cho vay ra, tạo ra luồng tiền mới, và rồi lại quay vòng gửi vào. Dự trữ bắt buộc có khả năng điều tiết số tiền quay vòng trong lưu thông này để Ngân hàng Trung ương thực hiện một trong những nhiệm vụ quan trọng nhất là ổn định tiền tệ và chống lạm phát.
|
|
| |
|
|
| |
|
|
|
| |
|
|
| |
|
|
| |
| |
| ::
|
 |
|
|
| |
| |
 |
|
|
| |
| |
| |
|
|
| |
|